Recent Comments

Nguyên tắc tạo thuật ngữ mới

Chúng tôi xin mạn phép  đề nghị một số nguyên tắc sau đây, rất mong quý vị góp ý và bổ túc thêm. Các nguyên tắc được liệt kê chưa được sắp xếp theo thứ tự nào cả:

  1. Sử  dụng những từ  ngữ  sẵn có và tương đương. (tính đại chúng)
  2. Ví dụ:
    account – tài khoản
    net – mạng

  3. Dựa trên sự liên tưởng về khái niệm. (tính đại chúng)
  4. Ví dụ:
    client ~ khách hàng → client = máy khách;
    path ~ đường đi → path = đường dẫn;
    cursor ~ mũi tên → cursor = con trỏ

  5. Căn tố phối hợp với phụ tố (tiền tố, hậu tố). (tính khoa học)
  6. dis- : disable, disconnect
    in- : indirect, invisible
    non- : non-DOS, non-Windows
    un- : undo, uninstall, unpack, unzip
    -less : diskless, powerless
    -able : writeable, unable
    -ible : visible, possible
    -an/ian : electrician, technician
    -er/or : subscriber, administrator, editor
    sub: sub-title, sub-set, sub-parts
    multi: multi-tasks, multi-functions, multi-users

  7. Nội dung chính, ý nghĩa chính của từ. (tính khoa học)
  8. Ví dụ:
    applet: trình nội thi

  9. Kèm thêm tử phụ dựa vào thông tin liên quan với từ chính để làm rõ thêm nghĩa chính của từ. (tính khoa học)
  10. Ví dụ:
    bug: bọ lỗi, thêm từ lỗi vào từ bọ
    ISO image: tệp ảnh ISO, thêm từ tệp vào từ ảnh
    CD image: tệp ảnh CD, thêm từ tệp vào từ ảnh
    mouse: con trỏ chuột (thiết bị trỏ có dạng giống hình con chuột).
    cloud: vân mây, thêm từ vân vào từ mây; personal cloud network: mạng vân mây cá nhân (vân cũng có nghĩa là mây)
    Internet: Liên mạng toàn cầu, thêm từ toàn cầu vào từ Liên mạng (viết đúng chính tả, từ Internet phải được viết hoa).

  11. Nới rộng ý nghĩa của từ. (tính khai phóng)
  12. Ví dụ:
    quarter: quý
    port: cảng
    profile: tư tệp

  13. Giữ thứ tự các từ tố theo ngữ pháp Tiếng Việt nếu dùng một từ đơn thuần Việt với một từ đơn Nho Việt, hoặc dùng hai từ kép Nho Việt để dịch một từ đơn Tiếng Anh. (tính dân tộc + tính khoa học)
  14. Ví dụ:
    (command = lệnh) + (line = dòng) → commandline= dòng lệnh;
    (down = xuống) + (load = tải) → download = tải xuống;
    (infra = hạ tầng) + (structure = cấu trúc) → cấu trúc hạ tầng
    (data = dữ liệu )+ (base = cơ sở) → database= cơ sở dữ liệu

  15. Giữ nguyên thứ tự các từ tố theo từ pháp, ngữ pháp ngược của Âu Mỹ, nếu dùng hai từ đơn Nho Việt để dich thuật ngữ Tiếng Anh là một từ đơn. (tính khoa học)
  16. Ví dụ:
    inter+face ~ giao+diện = giao diện, (interface là từ đơn)
    auto+mount ~ tự động + gắn kết = tự động gắn kết, không dịch là gắn kết tự động (mount automatically)
    auto+hide ~ tự động + ẩn = tự động ẩn, không dịch là ẩn tự động (hide automatically)

  17. Giữ thứ tự các từ theo ngữ pháp thuần Việt, nếu dùng để dich thuật ngữ Tiếng Anh là một cụm từ, một ngữ. (tính dân tộc + tính khoa học)
  18. Ví dụ:
    email = electronic mail = thư điện tử (electronic mail là một cụm từ), không dịch là điện thư.

  19. Dùng phương ngữ đã có hoặc các từ đồng nghĩa ở các miền khác nhau để chỉ các khai niệm mới. (tính dân tộc)
  20. Ví dụ:
    disk: ổ đĩa
    CD, DVD disc: dĩa CD, DVD

  21. Phiên âm. (tính khai phóng)
  22. Ví dụ:
    bit: bít, một bít (viết tắt của binary digit – chữ số nhị phân). Một bít có một giá trị nhị phân là 0 hoặc 1.
    byte: bai, một bai gồm có 8 bít
    charge: sạc
    chat: chát

  23. Tạo tân từ hoàn toàn mới, chưa từng có trong Tiếng Việt. (tính khoa học)
  24. Ví dụ:
    tag: thẹ (thay vì dịch là thẻ, từ thẻ đã được dùng  để dịch từ card rồi)
    name tag: thẹ tên.
    number tag: thẹ số

    credit card: thẻ tín dụng
    memory card: thẻ nhớ
    phone card: thẻ điện thoại

You must be logged in to post a comment.